HOW TO EXPRESS YOUR LOVE BY WORDS IN ENGLISH 99 CÁCH TỎ TÌNH BẰNG TIẾNG ANH NGOÀI “I LOVE YOU”

“I love you” có lẽ là một trong những câu nói tiếng Anh nổi tiếng nhất thế giới, kể cả với những người không biết tiếng Anh. Chỉ đơn giản đến vậy, 1 câu, 3 từ…….thế nhưng lại có những người giữ mãi trong lòng không dám nói, có người lại sợ nói ra sẽ bị từ chối, và rất nhiều người vẫn chưa tìm được ai đó để nói với nhau điều đó. Đây cũng là một câu nói quan trọng bậc nhất của đời người, bởi vì khi đã nói ra rồi, sẽ luôn có hai sự chọn lựa, hoặc là cuộc đời nở hoa, hoặc là cuộc sống bế tắc. Trong thời hiện đại, người ta đã ít e ngại hơn khi bày tỏ tình cảm với nhau thế nhưng vẫn giữ lại riêng cho mình những sự tế nhị nhất định. Tình yêu là muôn màu muôn vẻ, và tiếng Anh cũng muôn màu muôn vẻ không kém khi có tới hàng trăm cách nói khác nhau để tỏ tình và dẫn lối cho tình yêu. Vì sợ quá tải, tàu English4ALL hôm nay tới ga How to…in English chỉ xin chuyên chở 99 cách nói hay và thường gặp nhất để thay thế “I love you”. Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm về sự hối tiếc của bạn nếu như bạn không đọc bài này. All aboard!

Kiểu chân thành

  1. “I love you.”
  2. “I adore you.”
  3. “I’m totally into you.”
  4. “I love you from the bottom of my heart.”
  5. “You mean so much to me.”
  6. “I’m yours.”
  7. “You complete me.”
  8. “I’m in love with you.”
  9. “There is no other.”
  10. “You’re my ideal woman.”

    Kiểu rào đón

Nếu muốn tán dương “nàng” lên tận mây xanh trước khi ra mũi tên quyết định, bạn hãy nói.

  1. “You’re my Prince Charming.”
  2. “You’re my angel.”
  3. “You’re my princess.”
  4. “You’re incredible.”
  5. “You’re my baby.”
  6. “You’re my king.”
  7. “You’re mine.”
  8. “You’re amazing.”

Kiểu thuyết phục

Nếu bạn đã rất yêu nàng, si mê nàng, nhưng nàng vẫn còn lưỡng lự, hãy chốt ngay bằng những câu này:

  1. “We’re perfect for each other.”
  2. “We’re a good match.”
  3. “You can’t deny what’s between us.”
  4. “We’re meant for each other.”
  5. “We complete each other.”

Kiểu lãng mạn

Nếu bạn thuộc tuýp người lãng mạn, yêu thích những nhân vật trong những tiểu thuyết ái tình kinh điển, muốn vừa nghiêm túc vừa lãng mạng, đừng quên những mẫu câu dưới đây.

  1. “I’m infatuated with you.”
  2. “You’re my lover.”
  3. “You’re captivating.”
  4. “I’m addicted to you.”
  5. “You’re perfect.”
  6. “I’ve totally fallen for you.”

 

Kiểu thú nhận

Để tỏ vẻ bí hiểm và bạn còn một chút ngại ngần, bạn hãy chọn những cách sau để dẫn dắt cho “vấn đề” của mình.

  1. “I’ve got a thing for you.”
  2. “I have feelings for you.”
  3. “I feel something for you.”
  4. “I’m drawn to you.”
  5. “I think of you as more than a friend.”
  6. “I’ve got a crush on you.”
  7. “I’ve had a crush on you for a long time.”
  8. “I think I’m in love with you.”
  9. “I think you’re the one.”

 

Kiểu nhẹ nhàng tình cảm

  1. “Love ya!”
  2. “We make a good team.”
  3. “You’re so awesome.”
  4. “I’d like for us to get together.”

 

Kiểu tỏ tình gợi cảm

  1. “You’ve got what I need.”
  2. “I want you.”
  3. “Let’s get it on.”
  4. “I must have you.”
  5. “You make me burn with desire.”
  6. “I’m burning for you.”
  7. “I need you.”

 

Kiểu tôn thờ

Những cách nói dưới đây có vẻ hơi quá trang trọng, tuy nhiên dùng để nói đùa hay viết thư tình lại rất ổn.

  1. “I worship you.”
  2. “I’m crazy about you.”
  3. “We’re soul mates.”
  4. “You make me want to be a better man.”
  5. “We were meant to be together.”
  6. “I can’t live without you.”
  7. “You’re my goddess.”
  8. “I can’t bear to be apart from you.”
  9. “I idolize you.”
  10. “You’re my everything.”

 

Kiểu thi sĩ

Nếu bạn có chút thi ca trong tính cách và muốn lời tỏ tình của mình có chút chất thơ, thử nói thế này xem.

  1. “I’m smitten with you.”
  2. “I yearn for you.”
  3. “You turn me inside out.”
  4. “You’ve put a spell on me.”
  5. “I’m under your spell.”
  6. “My heart calls out for you.”
  7. “You make me feel young again.”

 

Kiểu tình già

Không chỉ riêng những người mới yêu nhau, gặp nhau mới được quyền tỏ tình. Ngay cả những người đã yêu nhau, sống bên nhau nhiều năm họ cũng có những cách riêng để bày tỏ tình cảm của mình.

  1. “You’re my sweetie.”
  2. “You’re my sunshine.”
  3. “You’re my other half.”
  4. “You’re my darling.”
  5. “I’m devoted to you.”

 

Kiểu trao đổi

Nếu bạn muốn trò chuyện về mối quan hệ và những vấn đề liên quan. Những câu dưới đây khá hữu dụng cho bạn

  1. “I want to take this slow.”
  2. “This is more than a crush.”
  3. “I can’t get over you.”
  4. “I’m ready to take it to the next level.”
  5. “I think I wanna have your baby!”

 

Kiểu “lóng”

Có rất nhiều cách nói lóng để nói về chuyện tình cảm

  1. “I’m hooked on you.”
  2. “I’m all about you.”
  3. “I’m down with you.”
  4. “You’re my man.”
  5. “You’re my girl.”

 

Kiểu hơi hơi thích

Nếu bạn chưa chắc về tình cảm của mình nhưng vẫn bày tỏ, hãy thử nói”

  1. “I’m rather partial to you.”
  2. “You’re not bad.”
  3. “I kinda like you.”
  4. “I’m fond of you.”
  5. “I have a soft spot for you.”

Kiểu “hàn lâm viện”

Những cách nói này có vẻ không được tình cảm lắm, có vẻ sách vở, nhưng biết đâu lại hiệu quả nếu như cô/anh ấy là một nhà khoa học?

  1. “I’m physically attracted to you.”
  2. “You are the object of my affection.”
  3. “We have a good chemistry.”
  4. “I feel affectionate toward you.”
  5. “I care for you deeply.”

Kiểu cổ điển

Ngày xưa, các cụ tỏ tình kiểu như này này:

  1. “You’re my best girl.”
  2. “I’m sweet on you.”
  3. “Do you want to go steady?”
  4. “Will you go with me?”
  5. “Roses are red; violets are blue; sugar is sweet, and so are you.”
  6. “I’m enamored with you.”
  7. “I’m mad about you.”
  8. “I hereby declare my love and affection toward you.”

HOÀNG HUY

Bản quyền thuộc về English4All.vn

How to say “Thank you” in English without “Thank you” Những cách cảm ơn bằng tiếng Anh ngoài Thank You

Lòng biết ơn là cội nguồn của đạo đức và nhiều tính cách tốt đẹp khác của con người. Chính vì vậy, dù trong ngôn ngữ nào, một trong những điều đầu tiên người ta nên học và cần phải học luôn là lời nói cảm ơn. “Xie xie” –“Thank you” – “Danker” “Xin cảm ơn”…….mỗi ngày vang lên hàng nhiều tỉ lần như một cách con người tri ân nhau bằng ngôn từ. Bạn đã bao giờ để ý rằng trong tiếng Anh còn có bao nhiêu cách khác để bày tỏ lời cảm ơn hơn là “Thank you” không? Nếu bạn chưa bao giờ để ý đến điều đó, bạn không cần để ý nữa đâu, vì English4ALL đã để ý giúp bạn và đang lôi kéo bạn đọc một bài học rất hữu ích: Nói cảm ơn mà không cần đến Thank you. How to…..in English – giải đáp mọi thách thức giao tiếp Anh ngữ của bạn. All aboard!

Thanks Thank you là hai cách nói cơ bản và thường gặp nhất trong tiếng Anh để bạn bày tỏ cho ai đó sự cảm ơn và ghi nhận đối với điều gì mà họ vừa nói hoặc làm.

Thank you vẫn mang một chút tính chất trang trọng.

1. Thanks a lot!

Thanks very much!

Thank you very much!

Thank you so much!
Nhóm này giúp bạn nhấn mạnh sự biết ơn (gratitude) một cách rất lịch sự

Ví dụ:

Thank you so much for helping me out today.

(Cảm ơn rất nhiều vì đã giúp tớ hôm nay nhá)

‘You’re looking well.’ ‘Thanks.’

(Trông cậu khoẻ đấy chứ. Cảm ơn!)

Thank you very much for dinner – it was great.
(Cảm ơn cậu rất nhiều vì bữa tối nhé. Ngon quá)

Thanks a lot for looking after the children.
(Rất cảm ơn vì đã trông nom bọn trẻ)

Thanks very much for making dinner tonight.

(Cảm ơn nhiều vì đã nấu bữa tối nay)

 

2. Thanks a bunch
Đây là một cách không trang trọng lắm để cảm ơn ai đó, tuy nhiên đôi khi lại được sử dụng mang ý châm chọc, để nói rằng điều gì đó mà ai làm thực sự không giúp ích gì mấy. Thanks alotvà Thanks very much cũng có thể được sử dụng theo cách này.

Ví dụ:

Thanks a bunch/lotfor spoiling my evening

(Rất cảm ơn vì đã làm hỏng buổi tối của tối)

 

3. Much obliged
Đây là một kiểu cảm ơn mang tính chất “sang chảnh”

Ví dụ:

I am much obliged to you for your patience during the recent difficulties.

(Tôi rất biết ơn sự kiên nhẫn của anh trong những khó khăn gần đây)

“You can use the facilities whilst you are in the club”. “Much obliged

(Khi tham gia câu lạc bộ, bạn có thể sử dụng các tiện ích. Xin cảm ơn)

 

4. You’ve saved my life 

I owe you one/I owe you big time.

Nếu bạn đã hơn 30 tuổi mà vẫn FA để rồi một ngày có một chàng đến cầu hôn bạn, hãy nói với anh ta một trong hai câu trên. Đây là cách bạn có thể dùng khi ai đó đã cứu giúp bạn trong những tình huống khó khăn, ngặt nghèo, nguy cấp.

Ví dụ;

Thanks for giving me a lift to the station.You saved my life.

(Cảm ơn đã cho tôi quá giang tới ga. Cậu cứ tớ đấy) —- Suýt muộn tàu!!!!

Thanks for the advice.I owe you one.

(Cảm ơn vì lời khuyên. Tớ nợ cậu lần này)—-Đang bế tắc!!!

Thanks for helping me out with the essay.I owe you big time.

(Cảm ơn câu đã giúp tớ với bài luận. Nợ cậu nhiều rồi!)—–Đang không biết viết!

 

5. Cheers
Tiếng Anh Anh có kiểu này để cảm ơn một cách không trang trọng. Tuy nhiên, đừng có mang vào văn viết nhé. Sai lầm đấy! Không được sử dụng với người bạn không quen biết hoặc thư tín thương mại! English4ALL sẽ không chịu trách nhiệm nếu bạn cố tình sử dụng “cheers” trong thư cảm ơn gửi sếp vì mới được tăng lương.

Ví dụ:

‘Here’s that book you wanted to borrow.’ ‘Oh,cheers

(Đây là cuốn sách mà cậu muốn mượn này. Oh, cảm ơn)

“Would you like a drink?” “That’d be great.”

(Uống cái gì nhá? Hay đấy. Cảm ơn)

 

6. You shouldn’t (have)
Nếu ai đó tặng quà cho bạn, hãy nói câu này nhé. Đừng quên, mình là người lịch sự!

Ví dụ:

Oh, Mr Chiem, what a lovely Audi.You shouldn’t have!

(Ôi, Anh Chiêm, Audi đẹp quá. Anh không nên làm thế!)

 

7. You’re too kind
Đây là một cách lịch sự để nói cảm ơn ai đó, nhưng đôi khi nghe không thật chân thành (tuỳ thuộc vào người nói)

Ví dụ

Thank you for for the glowing praise. You’re too kind.

(Cảm ơn anh vì những lời khen có cánh. Anh tốt vãi!)


8. I’d like to thank… 

Các tài tử Hollywood khi lên nhận giải Oscar, giáo sư Ngô Bảo Châu trong lễ vinh danh giải Fields, hay các cô dâu chú rể trong lễ cưới đều nói câu này để cảm ơn này. Đây cũng là một câu thường được dùng trong những phát biểu, diễn văn sang chảnh .

Ví du

I’d like to thank everyone for coming along and supporting us today.

(Tôi muốn cảm ơn tất cả mọi người đã đến và giúp đỡ chúng tôi hôm nay)

9. Many thanks
Thank you không dùng trong thư tín thương mại hoặc thư tín trang trọng được, nhưng Many thanks thì chắc chắn dùng được.

Ví dụ:

Many thanks for the lovely present.

(Rất cảm ơn vì món quà tuyệt vời)

 

Bạn còn biết cách cảm ơn nào bằng tiếng Anh nữa không?

Đóng góp cùng English4ALL nhé!

Can't

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

 

HOW TO give your opinion IN ENGLISH – Những cách bày tỏ ý kiến bằng tiếng Anh thay vì “I think…”

Bảy tỏ ý kiến cá nhân là một hoạt động giao tiếp cơ bản và thường gặp nhất trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên, một trong những điểm quan trọng và khác biệt lớn trong cách biểu đạt ý kiến của người Anh so với người Việt đó là không bày tỏ ý kiến cá nhân như thể đó là một sự thật, một chân lý bất biến (a fact). Đây được coi như một điểm lịch sự trong phong cách giao tiếp bằng tiếng Anh. Vậy làm thế nào để có thể thể hiện ý kiến cá nhân mà vẫn đảm bảo sự khéo léo và linh hoạt khi trò chuyện và vẫn giữ lịch sự. Bạn sẽ không cần phải lúc nào cũng “I think….” “I think…….” trước khi muốn nói một điều gì dưới góc độ cá nhân nữa mà còn sở hữu nhiều cách nói phong phú hơn nữa. English For ALL xin giúp bạn điều đó trên chuyến tàu tới ga How to….in English tuần này. All aboard.

1. Những cách nói cơ bản để bày tỏ ý kiến cá nhân thay vì I think.

In my opinion, it’s a good idea.

If you ask me, we should buy it.

Personally, I think/don’t think we should rush to a decision.

As far as I’m concerned, unless they increase their offer, I’m not interested.

You know what I think? It’s a great restaurant.

I reckon it’s the best film I’ve seen this year.-

(reckon là động từ kém trang trọng hơn và thường dùng trong Anh Anh hơn là Anh Mỹ)

Tương tự: What I reckon is……

If you don’t mind me saying, yellow really suits you.

The way I see it, it’s better to keep trying than give up now.

To my mind, it’s a good idea.

Frankly, I think this is a bad idea –

(Thường sử dụng cách nói này khi ý kiến của bạn khá thành thật và có thể không làm vừa lòng người khác)

I’d say that I don’t like that car.

I’m utterly convinced that he is a good guy.

In my humble opinion, Huyen My should have been Miss Vietnam

I have seen/noticed/observed that she is just time-wasting.

opinion

2. Một số cách nói khác

  • In my experience…
  • Speaking for myself…
  • I’d suggest that…
  • I’d like to point out that…
  • I believe that…
  • What I mean is…

Khi bạn nghĩ rằng những gì bạn sắp nói ra không chỉ là ý kiến của cá nhân bạn mà còn có nhiều người khác cũng nghĩ như vậy, hãy dùng những cách nói dưới đây…:

  • It is thought that…
  • Some people say that…
  • It is considered…
  • It is generally accepted that…

3. Đưa ra ý kiến (có thể) trái chiều

Maybe, but it seems to me that…..

I partly agree, but I still believe that…….

I don’t agree. In my opinion,……

I completely disagree. To me,…..

 

4.Làm rõ, làm sáng tỏ thêm một ý kiến vừa nói

No, that’s not what I am trying to say……

What I mean is…..

No, that’s not what I mean.

All I am saying is that…….

 

5. “Câu giờ” – cần thêm thời gian để nghĩ trước khi bày tỏ ý kiến

That’s an interesting point.

I’ve never really thought about that.

Uhm, let me think

It’s hard to say.

HOÀNG HUY

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

How to ask about health / life in English – Hỏi thăm sức khoẻ bằng tiếng Anh như thế nào?

Sức khoẻ là vốn quý nhất trong cuộc sống, vậy nên trong hầu hết các ngôn ngữ, khi gặp ai đó mà bạn đã biết, việc hỏi thăm họ về sức khoẻ và cuộc sống luôn là một phép xã giao thường thức. Trong tiếng Anh, có rất nhiều câu hỏi, nhiều cụm từ để hỏi điều này hơn là How are you?. Bạn đã biết bao nhiêu cách hỏi thăm sức khoẻ và trả lời bằng tiếng Anh? Hãy cùng English4ALL học thêm những cách khác trong tại How to…..in English tuần này nhé. All aboard.

 

 1. NHỮNG CÁCH HỎI THĂM SỨC KHOẺ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH

How are you?/How are you today?

Đây là cách hỏi thông thường nhất, nhưng không phải người Anh lần nào gặp nhau cũng dùng câu này. Hãy cùng học thêm những câu khác nhé.

How’s things?

Là câu hỏi chung về sức khoẻ và cuộc sống. Bạn có thể trả lời về sức khoẻ, công việc hay cuộc sống cá nhân.

How’s it going?

Cách hỏi này tương tự như câu trên nhưng gần gũi hơn.

 

How are you getting on?

Là câu hỏi về sức khoẻ nhưng người trả lời có thể đưa ra những thông tin chung chung về cuộc sống của họ.

 

How have you been?

Là cách hỏi về cuộc sống của ai đó (công việc – đời tư)

 

What have you been (getting) up to?

Là câu hỏi về những việc mà người được hỏi làm gần đây. Thường để cập đến cuộc sống gia đình, không phải công việc.

 

I hope everything’s okay?

Alright?

Là câu hỏi về sức khoẻ và cuộc sống dưới dạng câu hỏi Yes/No. Alright? Là cách hỏi kém trang trọng hơn câu trên.

 

How have you been keeping?

Là cách hỏi trang trọng hơn nhưng vẫn giữ được mức độ chân thành và thân thiện để hỏi về sức khoẻ của người khác.

 

2. MỘT SỐ CÁCH HỎI KHÁC (sử dụng khi bạn thấy người được hỏi có dấu hiệu không ổn)

  • What’s wrong with you? (Cậu sao thế?)
  • What’s the matter with you? (Có chuyện gì với anh thế?)
  • Are you all right? (Cậu ổn chứ?)
  • Are you not feeling well? (Cậu không khoẻ ah?)

3. CÁC CÂU TRẢ LỜI THƯỜNG GẶP CHO HỎI THĂM VỀ SỨC KHOẺ

Câu trả lời trang trọng nhất

  • Very well, thank you. And you?
  • Fine, thank you.

Các câu trả lời thông thường:

  • Fine, thanks.
  • Pretty good.
  • Not too bad.
  • Great! How are you? (Trả lời + Hỏi lại)
  • It’s going well.
  • I have been better (Dùng khi bạn muốn kể cho người nghe một tin buồn của bạn sau đó)
  • OK
  • All right.
  • I am tired.
  • I have got a cold.
  • I feel quite better today.
  • I have a slight headache.

    HOÀNG HUY
    Bản quyền thuộc về English4all.vn

HOW TO ask for information IN ENGLISH – Các cách đặt câu hỏi bằng tiếng Anh.

Hãy thử nghĩ xem điều gì có thể khiến bạn đi bất kỳ đâu mà không lo sợ bị lạc?

Điều gì có thể giúp bạn tra cứu thông tin ở bất cứ đâu mà không cần phải có WIFI, 3G, hay máy tính, smartphone??? Đó là kỹ năng Hỏi và đặt câu hỏi.

Nếu như có một người không biết đang lúng túng, thì đâu đó cũng có một người biết đang sẵn sàng trả lời và giúp đỡ. Và họ tìm nhau thông qua những câu hỏi và làm cho nhau vui bằng câu trả lời.

Bạn sắp đi London, bạn sắp qua Singapore, hoặc bạn chẳng đi đâu cả, đơn giản là đang tập thể dục bên bờ hồ Gươm mà không biết giờ, muốn hỏi giờ một người nước ngoài qua đường…Đừng tự làm khổ bản thân vò đầu bứt tai để lắp ghép từ tạo ra những câu hỏi tự chế theo kiểu của bạn.

Hãy câu hỏi mẫu và chuẩn đã luôn có sẵn và chờ đợi bạn ghi nhớ, thường xuyên luyện tập, và linh hoạt ứng dụng.
Mẫu câu để hỏi ở đâu? Ở trong chuy2ến tàu đầu tiên của How to….in English hôm nay.

Hãy hỏi theo cách của người Anh cùng English4ALL. All aboard!

Những cấu trúc sử dụng để hỏi thông tin (ask for information) bằng tiếng Anh.

1. Hỏi người quen. (Friends and Family)

Khi cần hỏi người thân hay bạn bè về một thông tin gì trước, bạn không cần rào đón mà có thể sử dụng ngay câu hỏi trực tiếp (a direct question) theo mẫu.

Wh? + Helping Verb + Subject + Verb?

(Từ để hỏi + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ?)

Những từ để hỏi cơ bản trong tiếng Anh
Những từ để hỏi cơ bản trong tiếng Anh

Ví dụ:

How much does it cost? (Cái này bao nhiêu xiền?)

Where does she live? (Bà ấy sống ở đâu?)

 

asking for directions

2. Hỏi người không quen (Strangers or in formal situations)

Người Anh vốn lịch sự, nên khi cần hỏi thông tin từ một người xa lạ, người qua đường, hay trong những tình huống mang tính chất trang trọng, họ không bỏ lỡ cơ hội để thể hiện sự lịch sự của mình bằng cách “dài dòng” hơn một chút trước khi đặt câu hỏi.

 

(Pardon me, Excuse me) Can / could you tell me + wh? + S + verb?

(Xin lỗi/Làm ơn) Anh/Chị/Ông/Bà có thể cho tôi biết, chỉ giúp tôi + Nội dung câu hỏi + được không?)

Ví dụ:

Excuse me, Can you tell me when the next train from Bristol arrives?

(Xin lỗi, ông có thể cho tôi biết mấy giờ chuyến tàu kế tiếp từ Bristol đến được không?)

Pardon me, could you tell me how much the book costs?

(Xin thứ lỗi, ông có thể cho tôi biết giá tiền của cuốn sách được không ạ?)

 

 

3.Những câu hỏi phức tạp và hỏi những người quan trọng (phỏng vấn)

(Complicated Questions)

Khi bạn cần hỏi những câu hỏi hơi phức tạp một chút, chứa nhiều thông tin, hoặc hỏi sếp, hỏi trong buổi phỏng vấn xin việc…….hãy sử dụng những mẫu câu “loằng ngoằng” sau.

I wonder if you could + tell me / explain / provide information on …

Tôi không biết liệu quý vị có thể chỉ cho tôi/giải thích cho tôi/cung cấp thông tin cho tôi về…………

Ví dụ:

I wonder if you could explain how health insurance is handled at your company.

(Tôi không biết liệu anh có thể giải thích giúp chế độ bảo hiểm y tế ở công ty được giải quyết như thế nào không)

I wonder if you could provide information on your pricing structure.

(Tôi không biết liệu anh có thể cấp thông tin cho tôi về cơ cấu giá thành của anh được không)

 

Would you mind + verb + ing …?

Anh/chị/ông/bà có phiền…..làm gì không?

Ví dụ:

Would you mind telling me a little bit more about benefits at this company?

(Anh có phiền cho tôi biết một chút về các quyền lợi của công ty không?)

Would you mind going over the savings plan again?

(Anh có phiền nói lại về kế hoạch tiết kiệm lần nữa được không?)

 

 

4. Một số cách đáp lại yêu cầu câu hỏi

(Replying to a Request for Information)

Người hỏi lịch sự, thì không lý do gì người trả lời lại không lịch sự khi đáp lại cả.

Hãy tỏ ra lịch sự trong mọi tình huống trước khi trả lời một câu hỏi ai đó hỏi bạn bằng cách sử dụng những cụm từ đưới đây trước khi đi vào câu trả lời chính.

Thông thường

Sure (Chắc chắn rồi……

No problem (Không vấn đề gì……

Let me see (Để tôi xem nào………

 

Trang trọng hơn

I’d be happy to answer that. (Tôi rất vui được trả lời về điều đó….)

I should be able to answer your question. (Tôi có thể trả lời câu của anh/chị…..)

It’d be a pleasure to help you. (Tôi hân hạnh được giúp anh…..)

 

Tuy nhiên, chắc gì bạn đã biết, hoặc đã muốn trả lời điều mà người khác muốn hỏi bạn.

Trong những tình huống đó, dưới đây là những cách đối đáp từ chối (No) bạn nên sử dụng.

Thông thường

Sorry, I can’t help you out. (Xin lỗi, tôi không thể giúp bạn được…..

Sorry, but I don’t know that. (Xin lỗi, nhưng tôi không biết……

That’s beyond me. (Điều đó vượt quá câu trả lời của tôi/ Tôi không biết…..)

Trang trọng hơn

I’m afraid I don’t have the answer to that question.

(Tôi e rằng tôi không có câu trả lời cho câu hỏi đó.)

I’d like to help you. Unfortunately, I don’t have that information / don’t know.

(Tôi muốn giúp anh. Nhưng tiếc quá, tôi lại không biết điều đó/tôi không có thông tin đó…..)

 

5. 10 mẫu câu hỏi phổ biến nhất trong nói và viết tiếng Anh

(Ten Expressions to Use In Speaking And Writing) 

  • Can you tell me…?  (Có thể cho tôi biết….? giống Can you let me know…….?)
  • Could you tell me…? (Có thể cho tôi biết….? giống Can you let me know…….?)
  • I’d like to know…(Tôi muốn biết………)
  • D’you know…(Bạn có biết……..)
  • (Got / Have you) any idea…? (Bạn có biết……..)
  • Could anyone tell me…? (Có ai có thể chỉ giúp tôi………..)
  • (Do / Would) you happen to know…? (Bạn có biết……..)
  • I don’t suppose you (would) know…? 
  • I wonder if you could tell me…?
  • I wonder if someone could tell me…?

* Ba mẫu câu cuối cùng dùng trong tình huống trang trọng.

HOÀNG HUY

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

 

10 Great Alternatives to “Good” 10 cách khen bằng tiếng Anh mà không cần dùng từ Good.

Chuyện kể rằng có một anh chàng Việt mới quen một cô gái người Anh xinh đẹp, và ngày nào cô ấy cũng mời chàng tới ăn tối. Ngày đầu tiên, sau khi dùng bữa, cô ấy hỏi chàng “Em nấu ăn thế nào?” – Good! Ngày thứ hai, nàng vẫn hỏi như cũ, chàng vẫn trả lời Good!, ngày thứ ba, nàng vẫn không hỏi khác, và chàng cũng không trả lời khác: Good! Và đó cũng là lần cuối cùng họ ăn tối với nhau, vì nàng nói rằng chàng quá nhàm chán “You are so boring, and you know nothing but Good”. Câu chuyện này bạn tin hay không thì tuỳ, nhưng bạn nên tin rằng nếu bạn theo chuyến tàu hôm nay của English4ALL thì bạn sẽ biết thêm rất nhiều cách để khen ai đó bằng tiếng Anh mà không cần dùng đến từ Good. All aboard!

Cool

“Cool” ai chẳng biết là mát, là lạnh…..thế nhưng bạn sẽ thấy trong hội thoại của người Anh, Mỹ, họ suốt ngày nói “Mát!” (Cool!). Thực ra ngoài ý chỉ nhiệt độ (temperature), “cool” còn mang nghĩa rất tốt, rất tuyệt (very good) hay rất thời trang (fashionable).

Ví dụ:

What do you think about his performance? (Cậu thấy màn trình diễn của anh ta thế nào?)

Cool! (Hay!)

What about my new dress? (Thế còn cái váy mới của tớ thì sao?)

It looks cool! (Trông đẹp lắm)

Cool còn được sử dụng để biểu thị sự đồng ý, chấp thuận khi ai đó đưa ra một lời đề nghị (a suggestion).

Ví dụ:

Are you gonna go to cinema with us tonight? (Tôi nay cậu đi xem phim với bọn tớ nhé?)

Cool! I will see you at 6p.m. (Hay đấy! Thế tớ gặp cậu lúc 6 giờ nhé)

Tuy nhiên, cool thường chỉ dùng cho những người trẻ với nhau, không nên dùng trong những tình huống trang trọng (formal conversations)

Excellent

“Excellent” dùng để nói về điều gì đó rất tốt (very good) hoặc chất lượng tốt (high quality). Hầu hết những thứ mà bạn nói rằng “good”, thì bạn cũng có thể dùng “Excellent” – có thể sử dụng trong nói chuyện với bạn bè, gia đình, hay đồng nghiệp khi bạn muốn nhấn mạnh một điều gì đó không những tốt, mà là rất tốt (very good)

Ví dụ:

How are you? Excellent!

Have you been to the restaurant downtown? The food there is excellent.

(Cậu đã tới nhà hàng ở dưới trung tâm chưa? Đồ ăn ở đó tuyệt lắm)

Wonderful

“Wonderful cũng mang nghĩa tuyệt –rất tốt (great- very good). Từ này có thể dùng cho người, những trải nghiệm (experiences) và sự vật, wonderful có thể được dùng trong cả bối cảnh trang trọng và thông thường (formal and casual settings)

Ví dụ: The paintings at the art exhibition last night were wonderful.

(Các bức hoạ ở triễn lãm tối quá thật tuyệt vời)

I think you’ll like her. She’s a wonderful person.

(Tớ nghĩ là cậu sẽ thích cô ấy. Cô ấy là người rất tuyệt)

Perfect

Perfect dùng để mô tả điều gì đó cực kỳ hoàn hảo (flawless) hay diễn tả một điều gì đó rất phù hợp trong một tình huống cụ thể.

Ví dụ:

A perfect day – một ngày hoàn hảo, mọi thứ đều như ý muốn.

This hotel is perfect for families (Khách sạn này phù hợp với khách gia đình)

This actor is perfect for the role (Cậu diễn viên này quá hợp cho vai diễn)

What do you think about my opinion? (Cậu thấy ý tôi thế nào)

That sounds perfect. (Chuẩn không cần chỉnh!)

Fantastic

Từ “fantastic” dùng để chỉ điều gì đó rất tốt hay rất hấp dẫn (exciting), có thể dùng trong cả tình huống trang trọng hay thông thường. Đây là một từ mang tính tích cực n vậy nên hay được nói với sự nhấn mạnh (emphasis) hay cảm thán (exclamation).

Ví dụ: How about your trip to Thailand? (Đi Thailand chơi thế nào?)

It was fantastic. (Tuyệt cú mèo!)

Exceptional

 “Exceptional” nghĩa là ai đó, hay điều gì đó trên mức trung bình. Tính từ này hơi mang một chút sắc thái trang trọng nên sử dụng khi bạn muốn biểu thị một chút tinh tế, khéo léo…

Ví dụ: “I think Vietnam is one of the most beautiful countries in the world. The scenery is exceptional”

(Tôi nghĩ Vietnam là một trong những đất nước đẹp nhất thế giới. Phong cảnh thật là kỳ vĩ.)

Terrific

Terrific” mang nghĩa rất tuyệt, rất tốt (very good or great). Bạn có thể dùng từ này tương đương với từ Good và nên dùng để mô tả điều gì đó mà bạn rất thích.

Ví dụ: I’m very happy with the results. She did a terrific job on this project.

(Tôi rất vui với các kết quả. Cô ấy đã làm việc rất tốt ở dự án này)

Tuy nhiên, cũng đừng quên rằng nguyên gốc từ “terrific”cũng dùng để chỉ điều gì đó rất tồi tệ, tuỳ thuộc vào danh từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ: A terrific storm, a terrific explosion.

Outstanding

Outstanding” dùng để mô tả điều gì đó “nổi bật” (stand out), hay tốt hơn đáng kể so với những thứ khác. An outstanding book là cuốn sách hay hơn tất cả các cuốn sách khác bạn đọc gần đây. An outstanding hotel là khách sạn mà tốt hơn các khách sạn khác mà bạn từng ở. Đây là một tính từ phù hợp với mọi bối cảnh giao tiếp.

Tuy nhiên, đừng quên rằng nếu bạn nhận được an outstanding bill thì không vui vẻ gì đâu nhé, vì đó chính là số tiền bạn cần phải trả, khi đó outstanding lại mang nghĩa unpaid.

 

Pleasant

“Pleasant” mô tả điều đó mà bạn thích. Có thể dùng để mô tả người người, nơi chốn hay trải nghiệm. Pleasant không mạnh về mức độ như “outstanding, terrific, fantastic”, và bạn có thể dùng từ này để nói về một điều gì đó rất hay, tuy nhiên vẫn chưa phải là nhất.

Ví dụ: We had a nice time at dinner. It was a very pleasant evening.

(Chúng tôi đã có thời gian vui vẻ vào bữa tối. Đó quả thật là một buổi tối dễ chịu)

Awesome

Awesome mô tả một điều gì đó khiến người khác phải ngạc nhiên, đều dùng được để mô tả người, trải nghiệm, nơi chốn rất tuyệt hoặc ấn tượng (impressive).

Ví dụ: I love your new watch. It looks awesome.

(Tôi thích cái đồng hồ mới của cậu. Nhìn rất tuyệt)

Tuy nhiên awesome lại là từ được dùng phổ biến ở những người trẻ, không phù hợp với bối cảnh giao tiếp trang trọng hay thương mại.

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

Are you ready to make up your own ghost story in English? Học tiếng Anh qua ……truyện ma.

Bạn đã quá quen với việc học tiếng Anh qua bài hát, học tiếng Anh qua truyền hình, học tiếng Anh qua phim truyện………..nhưng bạn đã bao giờ thử học tiếng Anh qua…..truyện ma chưa? Bạn có thường bày trò kể chuyện ma để hù doạ đám bạn không? Vậy thì tại sao lại không thử kể một câu chuyện ma của chính bạn bằng tiếng Anh nhỉ, nhất là khi một mùa Halloween đang đến rất gần? Sẽ là một trải nghiệm vô cùng thú vị cho việc học tiếng Anh của bạn đấy. Chuyến tàu English4ALL hôm nay sẽ hướng dẫn bạn thử “tự tạo” ra một câu chuyện ma cho riêng mình bằng tiếng Anh nhé. All aboard!

Vài gợi ý để xây dựng một câu chuyện ma (Some tips to make up a ghost story)

Tạo một bầu không khí huyền bí và hồi hộp (An atmosphere of mystery and suspense)

Mô tả thời tiết (the weather)

Sử dụng những điềm báo (omens and portents)

Tạo ra những hiện tượng siêu nhiên (supernatural) hoặc không thể giải thích được (inexplicable)

Sự hiện hình của ma (ghost), ma cà rồng (vampire)………

Vài “nguyên liệu” cơ bản cho câu chuyện của bạn.

Spooky (adj) thường là a spooky house là một ngôi nhà làm cho bạn có cảm giác lạ, lạnh lạnh, và có vẻ như bị ma ám.

Ví dụ: There is a spooky house abandoned near my village

(Có một ngôi nhà ma ám bị bỏ hoang gần làng tôi)

Như thế này là a haunted/spooky house
Như thế này là a haunted/spooky house

Haunted (adj) tương tự như spooky, cũng dùng để chỉ nơi có nhiều tà khí, hoặc ma quỷ

Ví dụ: I know some guys who believe in haunted houses and witches on broomsticks. What about you?

(Tớ biết có mấy đứa rất tin vào mấy ngôi nhà ma và phù thuỷ cưỡi chổi. Cậu thì sao?)

Ghostly (adj) như ma

Ví dụ: You may hear ghostly laughter in haunted houses

(Cậu có thể nghe thấy tiếng cười ma quái trong những căn nhà hoang)

Apparition (n) là loại ma quỷ hiện hình, thường dưới hình hài của người chết

Ví dụ: If you see an apparition on your way to home, for sure you will give up the ghost.

(Nếu cậu mà trông thấy ma hiện hình trên đường về nhà, coi như cậu chết chắc rồi)

Are you scared of me?
Are you scared of me?

Give up the ghost nghĩa là đi theo ma bạn nhé, đi về nơi mà những người sống không thể tìm thấy được nữa.

Poltergeist (n) một loại ma không nguy hiểm lắm, chỉ hay phá hoại, dịch chuyển, và làm hỏng đồ vật, …..hmm, yêu tinh.

hailing down a storm of blowsgiáng xuống một cơn mưa đòn, đấm đá túi bụi.

Người ta hay mắng, hay doạ nhau “xé xác” ra, và đó chính là “mangled body”

Agony (n) là khoảnh khắc gần kề cái chết, hấp hối

Ví dụ: She lay there screaming in agony.

(Bà ta nằm đó rên rỉ trong cơn hấp hối)

Việc tạo ra một khung cảnh u ám cực kỳ quan trọng!!! ( A gloomy atmosphere)

Ghost 3

the city was brilliantly lit by a full moon” (Cả thành phố ngập tràn ánh trăng)

fog rolled over the city” (Sương mù bao phủ thành phố)

“ It was a beautiful cloudless night” (Đó là một đêm trời quang mây)

“it was a raw winter” (Đó là một mùa đông ủ ê giá buốt)

“it was frosty outside” (Ngoài trời lạnh giá buốt)

“the house was in a desolated area” (Ngôi nhà nằm trong một vùng hoang vắng)

:” The house stands on a bleak, windswept moor” (Ngôi nhà ở trên một cánh đồng hoang trống trải và lộng gió)

 

Thêm một chút âm thanh nữa nhé (Noise)…..

 

“bones were audibly shattered” (Tiếng xương kêu răng rắc, vỡ vụn)

“He suddenly let out a piercing shriek.” (Anh ta đột nhiên thét lên chói tai)

The door creaked on its hinges.” (Cánh cửa kêu cọt kẹt vào bản lề)

“ I could hear something whirring from the attic” (Tôi có thể nghe thấy tiếng gì đó kêu vo vo từ trên gác xép)

“The monster roared and gnashed its teeth.” (Con quái vật rú lên và nghiến chặt răng)

Chân dung cơ bản của các anh/chị Ma. (Mr and Mrs. Ghost’s appearances)

ghost 1

“the roses in her cheeks” (nàng có núm đồng tiền, mặt hoa da phấn)

“weak as water” (yếu như giọt nước)

“ivory faced, silver haired” (mặt trắng bệch, tóc trắng xoã)

“he had an odd look” (Anh ta có một cái nhìn khác lạ)

“eyes like burning flames” (đôi mắt đỏ rực như lửa đốt)

“paler than it´s her want” (nhợt nhạt)

“drawn, haggard look” (nhìn hốc hác, phờ phạc)

Đừng quên những điều huyền bí! (Mystery)

Ghost 4

Omen (n): điềm báo

Ví dụ: “Many people believe that a broken mirror is an omen of bad luck.”

(Nhiều người tin rằng gương vỡ là điềm gở)

There was an ominous silence in the house”

(Có một sự im lặng đáng sợ trong ngôi nhà)

There was a preternatural rain.

(Có một cơn mưa dữ dội, bất thường)

Bạn đã sẵn sàng có câu chuyện ma của riêng mình chưa???

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

10 gợi ý để cải thiện phát âm Tiếng Anh-10 Tips – How to Improve Your English Pronunciation

Một trong những câu hỏi mà có lẽ rất nhiều người Vietnam học tiếng Anh đều quan tâm đó là “How can I improve my pronunciation?” (Làm thế nào tôi có thể cải thiện cách phát âm của mình). Tuần trước, English4ALL đã giới thiệu cho các bạn lý do vì sao chúng ta cần phải học cách phát âm chuẩn rồi phải không? Chắc là không bạn nào muốn mình bị rơi vào những tình huống dở khóc dở cười như anh chàng Italia ở Malta phải không? Và hôm nay, English4ALL sẽ giới thiệu và cùng các bạn trao đổi về 10 gợi để cải thiện phát âm tiếng Anh. All aboard!

 1) Quyết định bạn sẽ nói giọng nào (accent)?

Có rất nhiều âm giọng tiếng Anh khác nhau (English accents). Trong đó hai giọng phổ biến nhất là giọng Anh và giọng Mỹ. Thậm chí còn có nhiều giọng khác nhau trong giọng Anh và giọng Mỹ. Ví dụ như ở Anh, thì có giọng Liverpool, giọng Wales….cũng giống như chúng ta có giọng Hà Nội, giọng Miền Tây, giọng Huế, giọng Nghệ An vậy. Tuy nhiên, chúng ta nên chọn học theo giọng chuẩn của Anh và Mỹ. Với giọng Anh, thì đó là thứ tiếng Anh mà bạn nghe thấy trên BBC, và với giọng Mỹ thì là tiếng Anh trên VOA. Hai giọng này Ở Vietnam, giống như nhiều nước trên thế giới, chủ yếu chúng ta tiếp xúc với tiếng Anh Mỹ và giọng Mỹ. Hai giọng này khá khác biệt tuy nhiên đều được chấp nhận như nhau, việc lựa chọn giọng nào để học, hoàn toàn tuỳ thuộc vào ý thích của bạn.

2) Học bảng phiên âm quốc tế (IPA) và học từng âm tiếng Anh riêng biệt.

The International Phonetic Alphabet Bảng phiên âm quốc tế (IPA) là một tập hợp những biểu tượng, ký tự ghi lại các âm của một ngôn ngữ. Khi bạn biết tất cả các âm tiếng Anh, và các biểu tượng, kí tự đại diện cho các âm đó, bạn sẽ có thể phát âm bất cứ một từ nào trong tiếng Anh.

Giọng Mỹ – American Pronunciation:
An Introduction to the IPA

Giọng Anh -British Pronunciation:
BBC Learning English
Interactive IPA Chart

3) Khi học bất kỳ một từ mới nào, hãy học cách phát âm đúng .

Khi bạn phát âm sai một từ càng lâu, thì nó lại càng trở nên khó sửa thành đúng. Bạn đã tạo ra một thói quen xấu, thì phải mất rất lâu để phá bỏ thói quen đó. Đây là lý do vì sao bạn phải học bảng phiên âm IPA và thường xuyên sử dụng các từ điển dành cho người học tiếng Anh.

Ví dụ, khi bạn bắt gặp một từ mới khi đọc một cuốn sách, từ violence chẳng hạn. Bạn sẽ phát âm nó như thế nào? Không, đừng cố phát âm nó trước khi bạn nghe được từ đó trên từ điển.

Hai từ điển trực tuyến mà English4ALL gợi ý cho các bạn trong việc tra cách phát âm của các từ đó là :

Marriam Webster MW Learner’s Dictionary
MacMilan MacMillan Online Dictionary

Cả hai từ điển này đều hiển thị phiên âm IPA và cả trọng âm, đồng thời có phần phát âm theo giọng Mỹ.

Nếu bạn muốn nghe một từ được phát âm bằng cả 2 giọng, bạn có thể tham khảo từ điển Cambridge trực tuyến.

 4) Xem các video dạy cách phát âm trên Youtube

American accent:
Teacher Melanie (!)
JenniferESL
Lisa Mojsin @ Accurage English
Rachel’s English
Pronuncian/Seattle Learning Academy
Eva Easton

British accent:
The Phone Voice
VirtuAule

5) Cố gắng bắt chước tiếng Anh nói

Bắt chước (imitate) nghĩa là copy, sao chép ai đó để làm giống như vậy. Bình thường điều này không hay và không nên, nhưng trong việc luyện phát âm tiếng Anh chuẩn thì lại rất nên. Nếu bạn thích cách mà ai đó nói tiếng Anh? Hãy bắt chước cách mà họ nói. Bạn đã bao giờ trêu chọc ai đó từ những vùng miền khác bằng cách nhái giọng họ chưa? Đó chính là điều bạn cần làm, nhưng bằng tiếng Anh.

Hãy thử nhắm mắt lại, nghe một thứ gì đó bằng tiếng Anh (podcasts, bài hát, TV show, phim…).. Nghe kỹ những gì người ta nói và cố gắng tạo ra những âm thanh tương tự như vậy. Chỉ nghe tiếng thôi, không nhìn vào các từ. Chọn một từ hay một câu nào đó, và nghe đi nghe lại nhiều lần.

Dưới đây là một số nguồn cho bài luyện tập này.

English Teacher Melanie podcast
ESLPod podcast
Coach Shane’s Daily Dictation

6) Luyện nghe (hearing) các âm trong tiếng Anh. Practice HEARING the sounds of English

Trước khi bạn nghe một podcast tiếng Anh, hay bài hát….đọc các từ trước. Đánh dấu (highlight), khoanh tròn, hoặc gạch chân những từ mà bạn muốn luyện. Ví dụ, bạn có chút rắc rối với âm /I/ chẳng hạn, đánh dấu tất cả những từ mà bạn nghĩ là có chứa âm /I/. Đọc to đoạn đó lên, tập trung vào những từ có âm /I/. Khi bạn nghe podcast hay bài hát, bạn có nghe được âm /I/ này không? Sau đó thực hành “bắt chước” như ở gợi ý số 5.

7) Tự thu âm

Nghe tiếng nói của chính mình khi nói tiếng Anh là một việc rất quan trọng để bạn biết rằng bạn cần phải cải thiện điều gì. Bạn có thể so sánh “âm thanh” mà bạn tạo ra với thứ “âm thanh” mà bạn mong muốn. Ví dụ: bạn hãy ghi âm lại một câu mà bạn đọc được trong bản ghi của podcast, sau đó đối chiếu với những gì người ta thực sự nói trong podcast, bạn sẽ nhận ra sự khác biệt.

Ngoài các ứng dụng ghi âm trên máy tính như Windows Sound Recorder trên Window hay GarageBand trên Macs), bạn có thể sử dụng các công cụ ghi âm trực tuyến như:

audioboo
Vocaroo
SoundCloud

 Bạn cũng có thể sử dụng tính năng ghi âm của điện thoại di động hay máy ghi âm cầm tay.

8) Luyện tập ít nhất 30 phút mỗi ngày.

Chẳng có cách nào khác để cải thiện phát âm của bạn ngoài: luyện tập, luyện tập, và tập luyện. Tất nhiên là thế bởi vì bạn đang nói tiếng Anh. Âm thanh của tiếng Anh rất khác với âm thanh trong tiếng Việt của chúng ta. Đôi khi thật khó và làm cho miệng của bạn phát mỏi mệt để đọc đúng được một số từ trong tiếng Anh

Hãy chọn cho mình một mục đích rõ rang, luyện tập cho đến khi cách phát âm của bạn thật tự nhiên và thoải mái như khi bạn nói tiếng Việt vậy. Chuyện này không thể xảy ra sau một đêm, nhưng cứ kiên trì đi rồi bạn sẽ thấy dần dần bạn nói tiếng Anh Pro như thế nào.

9)Sử dụng các sách luyện phát âm (Pronunciation Books)

Nếu như bạn muốn theo đuổi tiếng Anh giọng Mỹ, thì dưới đây là hai cuốn sách English4ALL khuyên bạn nên sử dụng.

Mastering the American Accent – Lisa Mojsin

 Đây có lẽ là cuốn sách tốt nhất, xuất sắc nhất về luyện phát âm Anh Mỹ cho cả giáo viên và học sinh ở trình độ cao. Cuốn này không đi vào chi tiết từng âm như các cuốn khác mà chỉ chú trọng vào những yếu tố để giúp người nước ngoài nói tiếng Anh đạt được giọng chuẩn Mỹ (như là trên CNN), đó là: các phụ âm khố, cách nối từ, trọng âm, ngữ điệu và sự khác biệt giữa giao tiếp thông thường và giao tiếp trang trọng. Ở cuối sách có phần hướng dẫn cho người học ở các ngôn ngữ khác. Sách đi kèm 4 đĩa CD để luyện tập.

English Pronunciation Made Simple – Paulette Dale and Lillian Poms

 Đây là cuôn sách giải thích từng âm một trong tiếng Anh Mỹ chuẩn, chi tiết đến từng yếu tố nhỏ nhất. Cuốn này phù hợp cho giáo viên sử dụng như sách giáo trình dạy trên lớp với rất nhiều bài tập thú vị. Sách bao gồm 2 đĩa CD dùng để luyện tập.

10) Đánh giá cách phát âm của bạn một cách chuyên nghiệp

Tất nhiên, đã nói đến đánh giá chuyên nghiệp, tức là chúng ta không thể tự làm được, mà cần phải nhờ tới giáo viên, và tốt nhất là giáo viên bản ngữ (giáo viên Anh – Mỹ – Úc…, không chấp nhận giáo viên Philipines và Nigeria…). Họ sẽ là người chỉ cho bạn chỗ nào đúng, chỗ nào sai, và bạn cần phải tập trung vào âm nào để nghe giống như người bản xứ (a native speaker)

Nếu bạn không tìm được ở quanh mình những giáo viên như vậy, thì hãy tìm trên Google với những từ khoá như “English pronunciation assessment” hay “English pronunciation evaluation” để tìm các giáo viên trực tuyến.

Chúc bạn thành công!

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

Radio Log 7: Bí kíp luyện nghe tiếng Anh hiệu quả

Bạn đã học tiếng Anh được khá lâu. Ngữ pháp của bạn rất tốt và bạn biết cũng khá nhiều từ. Bạn có thể đọc nhiều thứ bằng tiếng Anh và bạn cũng viết rất tốt. Nhưng bạn luôn gặp rắc rối để hiểu những người khác đang nói gì bằng tiếng Anh, bạn chẳng thể nào xem được phim hay các chương trình truyền hình tiếng Anh nếu như không có phụ đề? Đó có phải là bạn không? Nếu bạn đang rơi vào những tình huống như trên, Radio Log thứ 7 của English4ALL hôm nay xin giới thiệu với các bạn một số bí kíp luyện nghe tiếng Anh cực kỳ hiệu quả mà bạn thật không nên bỏ qua. Bí kíp này tạm gọi là bí kíp “Sửa Tai”

 

Các bạn biết không, nếu như bạn gặp phải các vấn đề như mình vừa nói thì cũng đừng quá buồn, vì thực sự bạn không phải là trường hợp cá biệt. Nghe – listening là một kỹ năng chậm tiến bộ nhất. Với đa số người học ngoại ngữ, nghe thường là kỹ năng yếu nhất. Vì nó khó nên yếu là chuyện bình thường, nhưng biết là yếu mà không tìm cách để nâng cao, thì đó lại là chuyện bất thường. Nhưng vì sao kỹ năng nghe lại là yếu nhất?

Để giải thích điều này, có 2 lý do chính:

– Bạn phát âm một từ sai hoàn toàn, nên khi người ta phát âm đúng, bạn chẳng thể nào hiểu được và coi đó như một từ mới, trong khi thực ra bạn đã biết từ lâu rồi.

– Bạn nghe nhầm từ và âm thanh. Tiếng Anh được nói một cách tự nhiên trong đời sống hàng ngày của người Anh là một phức hợp của những từ có và không có trọng âm, những từ nối, các dạng rút gọn và các từ bị lược bớt. Nhiều từ có khi còn không được phát âm một cách đầy đủ và hoàn chỉnh.

Chọn một đoạn audio ngắn phù hợp với trình độ của bạn.

Nếu bạn là trình độ sơ cấp (beginner) hoặc dưới trung cấp (low intermediate), hãy chọn nghe cái gì đó độ dài khoảng 1-2 phút, người học ở trình độ cao hơn nên chọn bài nghe dài hơn, khoảng từ 3-5 phút. Cần phải chắc chắn rằng bạn có vốn từ vựng tương đương với bài nghe để có thể tự kiểm tra được kết quả của mình.

Dưới đây là môt số gợi ý về nguồn tài liệu nghe tham khảo để các bạn lựa chọn sử dụng luyện tập

Beginners

Read Theory
Super Easy Reading
Đây là những website về kỹ năng đọc, nhưng lại có bài nghe cho từng đoạn văn)

Intermediate & Advanced
The English Teacher Melanie Podcast (Giọng Mỹ)
BBC 6-Minute English (Giọng Anh)
BBC Words in the News (Giọng Anh)
ESLPod (Giọng Mỹ)

 

Các bước tiến hành

Bước 1: Nghe toàn bài một lần, không nhìn vào các từ. Hãy thư giãn. Hít thở sâu và đừng hoảng loạn. Điều này rất quan trọng, bởi vì bạn sẽ dễ nghe và dễ hiểu hơn những gì đang nghe nếu như bạn thoải mái và không hoảng loạn.

Bước 2: Nghe toàn bài một lần nữa.

Bước 3: Nghe lại lần thứ 3, nhưng cứ 5s hãy dừng lại một lần, và viết xuống bất kỳ thứ gì bạn đã nghe được trong 5s đó, một từ, một cụm từ, hay bất cứ thứ gì mà bạn nhớ được.

Bước 4: Khi bạn hoàn thành, và nghe lại toàn bài, hãy đọc qua một lượt những ghi chép của bạn đã thực hiện ở bước 3. Nếu bạn không hiểu được từng từ một, cũng không có sao đâu, quan trọng là bạn hiểu được chủ đề mà người nói đang nói tới. Ví dụ, bạn không nghe được từ goal keeper, defender, hay attacker….nhưng chỉ cần ít nhất, bạn hiểu là người ta đang nói về một trận đấu bóng đá, thế là đủ.

Bước 5: Lặp lại bước thứ 3. Kiểm tra lại kết quả ghi chú của mình, sửa chữa lại nếu cần thiết, và thêm được càng nhiều từ càng tốt.

Bước 6: Đọc lại ghi chú từ đầu đến cuối một lần nữa. Hãy cố gắng hoàn thành các câu. Nếu như bạn ghi được 1-2 từ, bạn có thể đoán ra được câu từ những từ đó không? Đây là lúc bạn sử dụng vốn ngữ pháp của mình

Bước 7: Giấu ngay cái ghi chú của bạn đi nhé. Nghe lại một lần nữa, nhưng lần này, hãy dừng lại sau mỗi 10s, và bạn lại ghi chép tiếp những từ chính mà bạn nghe được. Sau đó kiểm tra những gì bạn ghi nhận được so với ghi chú 5s vừa thực hiện.

Bước 8: Nghe lại toàn bài đồng thời đọc thầm các ghi chú của chính bạn.

Bước 9: Đối chiếu các ghi chú của bạn với bản ghi (transcript) của bài nghe và trả lời các câu hỏi

  • Những từ nào bạn đã đúng?
  • Những từ nào gây cho bạn khó khăn khi nghe? (Nói cách khác là không nghe được)
  • Những từ nào đáng lẽ là bạn nghe được (từ bạn đã biết) nhưng lại không nghe ra. Tại sao? Có phải phát âm của bạn sai không? Những từ nào là những từ không được nhấn mạnh trong câu? Nó có liên hệ với những từ đằng trước và đằng sau đó không?
  • Tra từ điển những từ mới mà bạn chưa biết, và đừng quên nhốt chúng đúng cách vào sổ học từ của bạn như English4ALL đã  từng hướng dẫn ở các Ralog trước.

Bước 10: Nghe toàn bài và đọc to bản ghi . Kiểm tra cách phát âm của những từ bạn biết nhưng không nghe được, hoặc không hiểu trong lần nghe trước.

Bước 11. Sau một tuần, quay trở lại bài nghe đó, và nghe lại một lần để kiểm tra bộ nhớ của bạn.

Đặc biệt để trở thành một người nghe tiếng Anh tốt, English4ALL khuyên các bạn nên xây dựng một chiến lược học nghe hiệu quả, kết hợp thường xuyên và đều đặn giữa hearing và listening: nghe và lắng nghe. Hearing là nghe một cách vô thức, nghe tiếng Anh trước khi đi ngủ hay khi bạn thư giãn, rảnh rỗi, hãy để cho đôi tai của bạn tiếp xúc thường xuyên với môi trường tiếng Anh càng nhiều càng tốt, với hearing, nghe chỉ là nghe, đừng quan tâm đến chuyện hiểu, đừng quan tâm đến từ mới. Hãy lựa chọn một bài hát có lời rõ rang, hoặc một cuốn sách nói, một câu chuyện cổ tích hay bất cứ thứ gì bạn thích bằng tiếng Anh. Và mỗi ngày bạn nên dành ít nhất 1h vào khoảng thời gian bạn cảm thấy thoải mái nhất để luyện listening theo như cách đã vừa được giới thiệu, đó là nghe chủ động, nghe để hiểu, nghe có chủ ý và phải tập trung. Listening giống như việc cho đôi tai của bạn đi  tập gym vậy.

GHI CHÚ QUAN TRỌNG NHẤT

Không có gì có thể tiến bộ chỉ sau một đêm, và đặc biệt là kỹ năng nghe của bạn. Không bao giờ có chuyện hôm nay bạn chẳng nghe được gì mấy, đọc bài chia sẻ kinh nghiệm này trên English4ALL, làm theo 1-2 lần và sáng mai ngủ dây bạn thành thánh nghe, cái gì cũng nghe được. Mọi điều thành công trong cuộc sống đều giống nhau ở một điểm: là kết quả của sự kiên trì và không dễ dàng từ bỏ. Hãy luyện tập theo cách trên 3-4 lần một tuần, và cứ thế, cứ thế cho đến một ngày, bạn thấy rằng bạn nên yêu đôi tai của mình hơn trước vì chúng đã nghe hiểu Tiếng Anh hiệu quả hơn trước rất nhiều. Đến khi ấy, hãy viết thư cho English4ALL để chúng mình có cơ hội được chúc mừng bạn nhé.

Xin chào tạm biệt và chúc các bạn một kỳ nghỉ lễ Quốc khánh vui vẻ.

 

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn